Thứ Bảy, 31/01/2015 13:23 (GMT+7)

-舌切 り 雀- Chim sẻ bị cắt lưỡi (Song ngữ Nhật - Việt) - Phần I

Chúng ta sẽ cùng nhau học tiếng Nhật qua câu chuyện "Chim sẻ bị cắt lưỡi" nhé!

-舌切 り   -

Chim sẻ bị cắt lưỡi


昔々(むかしむかし)、お(じい)さんとお(ばあ)さんが()んでいました。お(じい)さんは1()(すずめ)()って可愛(かわい)がっていました。

Ngày xửa ngày xưa, tại một làng nọ có một ông lão và bà lão. Ông lão nuôi một con chim sẻ, ông rất thương nó.

ある()(じい)さんは(やま)芝刈(しばか)りに()き、お(ばあ)さんは(いえ)にいました。するとその(あいだ)に、お(ばあ)さんが洗濯(せんたく)使(つか)(のり)を、なんとお(じい)さんが()っている(すずめ)全部食(ぜんぶた)べてしまいました。お(ばあ)さんは(おこ)(くる)って、(のり)()べた(すずめ)(した)をはさみで()()としてしまいました。(した)()られた(すずめ)()きながら(やぶ)(なか)一目散(いちもくさん)()(かえ)りました。

Một hôm ông lão lên núi đốn củi, bà lão ở nhà trông nhà. Trong lúc này, chim sẻ ăn hết chén hồ bà dùng để giặt đồ. Bà lão tức giận, lấy kéo cắt đứt lưỡi chim sẻ. Chim sẻ đau quá, bay thục mạng vào rừng.

(じい)さんが(やま)から(かえ)ると、()っていた(すずめ)がいません。「お(ばあ)さんや、(すずめ)はどこかい?「(のり)()べた(ばち)(すずめ)(した)をちょん()ってやったら()げていった」。それを()いたお(じい)さんは、(すずめ)大変可哀想(たいへんかわいそう)(おも)い、(すずめ)(たず)ねて(やぶ)(なか)(はい)っていきました。

Ông lão từ núi trở nhà về không thấy chim sẻ đâu nên hỏi: “Bà ơi, chim sẻ đâu rồi?”. Bà lão trả lời: “Nó bay đi mất rồi. Nó ăn hết hồ của tôi, tôi cắt lưỡi nó rồi.” Ông lão nghe xong, thấy thương chim sẻ quá nên đi vào rừng tìm nó.

(じい)さんは(すす)(がた)(やぶ)(なか)(ある)(まわ)り、やっとのことで(すずめ)宿(やど)()んでいる(ところ))に辿(たど)()きました。そして()っていた()再会(さいかい)することができました。

Ông lão tiến sâu vào rừng, tìm thấy nơi chim sẻ sống quần tụ rất đông và ông gặp lại con chim sẻ mà ông đã nuôi.

(すずめ)宿(やど)にはたくさんの雀達(すずめたち)()んでいました。(やぶ)をかき()苦労(くろう)して(たず)ねてきてくれた(こころ)(やさ)しいお(じい)さんのために、(すずめ)たちはご馳走(ちそう)()る舞い、(かえ)りにはお(じい)さんに土産(みやげ)をくれました。

(Tiếp theo)