Ông lão làm hoa nở 花坂(はなさか)―(ー)爺(じい)さん (Phần I)

Thứ Sáu, 01/05/2015 11:14 (GMT+7)

Ông lão làm hoa nở

花坂(はなさか)()(じい)さん

日本(にほん)にもみなさんの(くに)(おな)じように、()どもの(とき)から()いてきたお(はなし)があります。物語(ものがたり)として(たの)しんだり、教訓(きょうくん)(ふく)まれていたりと様々(さまざま)ですが、(おお)くは「昔々(むかしむかし)」で(はじ)まり「めでたしめでたし」(物事(ものごと)無事(ぶじ)に、また()状態(じょうたい)()わったときに()言葉(ことば))で()わります。日本(にほん)でなじみ(ぶか)昔話(むかしばなし)をご紹介(しょうかい)します。

Nhật Bản cũng giống như Việt Nam có rất nhiều truyện cổ tích. Truyện cổ tích có nhiều loại, loại đọc cho vui, loại hàm ý giáo dục. Trong truyện cổ tích có nhiều truyện được mở đầu bằng câu “Mukashi mukashi” tức “Ngày xửa ngày xưa”, hoặc kết thúc bằng câu “Medetashi medetashi”, tức “Lành thay, lành thay” (là câu dùng để chấm dứt câu chuyện khi mọi việc trong truyện được kết thúc tốt đẹp). Xin giới thiệu với các bạn những truyện cổ tích được kể nhiều tại Nhật Bản.


昔々(むかしむかし)、あるところに、正直者(しょうじきもの)のお(じい)さんとお(ばあ)さんが()らしていました。二人(ふたり)には()どもがいなかったので、(しろ)(いぬ)大切(たいせつ)にかわいがっていました。ある(とき)、この(いぬ)(はたけ)()りながら「ここ()ワンワン(わんわん)」と()(はじ)めたので、(おどろ)いたお(じい)さんが(くわ)(はたけ)()ると、大判小判(おおばんこばん)金貨(きんか)がざくざく()てきました。

Ngày xửa ngày xưa, tại một làng nọ, có một ông lão và một bà lão tính tình hiền lành, chân thật. Ông bà lão không có con nên nuôi một con chó trắng và rất thương yêu nó. Một hôm con chó vừa cào đất ở ruộng vừa sủa “Đào đất ở đây, gâu gâu”, ông lão thấy lạ, lấy cuốc đào thử thì thấy trong đó có nhiều đồng tiền lớn nhỏ lộ ra.



それを()いた(となり)欲張(よくば)りなお(じい)さんは、この(いぬ)自分(じぶん)(はたけ)()れていき、財宝(ざいほう)()つけて()くように無理強(むりじ)いしました。しかたなく(いぬ)が「ここ()ワンワン(わんわん)」と()きましたが、()てきたのはガラクタ(がらくた)ばかり。(おこ)ったお(じい)さんは(いぬ)(くわ)(なぐ)(ころ)してしまいました。

Ông lão hàng xóm bên cạnh thấy vậy nổi lòng tham, dắt con chó về nhà mình và ép nó phải tìm cho ra báu vật và sủa lên cho ông biết. Con chó chẳng đặng đừng phải sủa lên “Đào đất ở đây, gâu gâu”, nhưng khi đào lên chẳng có gì, ông lão tức giận cầm cuốc đập chết con chó.


(Tiếp theo)