Nikki project số 22 : Ngôn ngữ giới trẻ Nhật Bản

Thứ Sáu, 29/11/2013 14:25 (GMT+7)

Cũng như ở Việt Nam hay giới trẻ của bất cứ quốc gia nào trên thế giới, giới trẻ Nhật Bản cũng có quy tắc hay có xu hướng sử dụng ngôn ngữ của những người cùng trong độ tuổi để giao tiếp. Nếu các bạn muốn hòa nhập nhanh chóng được với các bạn trẻ Nhật, thì hãy cùng Nikki Project số 22 đọc những ví dụ thú vị sau nhé.

 

Không thường sử dụng những trợ từ như  : 「は」「を」「へ」

   Sử dụng trợ từ như  :  「の」「に」「で」

Hiếm khi dùng thể  :  「です」「ます」

Những tính từ đuôi ai」「oi」 chuyển thành ee」 : ない → ねー

  Ví dụ : 面白くない→面白くねー   :không thú vị

     飲みたくない→飲みたくねー  : không muốn uống

     飲みたい→飲みてー          : muốn uống

           すごい → すげー            : tuyệt

     おもしろい → おもしれー    : thú vị

     うまい → うめー            : ngon tuyệt

Cách chuyển khác

          あつい! → あち!    : nóng

          はずかしい! → はずい! : xấu hổ

    気持ちが悪い → きもい :  tâm trạng, tinh thần, sức khỏe không ổn

Viết tắt

          イケてるメンズ → イケメン : Đẹp trai

          元彼女 → 元かの : Bạn gái cũ

          元彼氏 → 元かれ: Bạn trai cũ     

          マクドナルドマック → マクド : MC. Donald

          デジタルカメラ → デジカメ : Digital Camera

          告白する → コクる :Tỏ tình

Những cụm từ thường được sử dụng

          ムカつく:Giận sôi bụng

          マジ:  Thật sự là

          ありえない・ありえねー :Không thể có chuyện đó, không thể tin được

          ビミョー : Không hiểu rõ lắm        

          やばいやべぇやばいっしょ:Nguy hiểm, Chết rồi!

          すごくかっこいい: Đẹp trai quá!

          すごくかわいい: Dễ thương quá!

          すごくおいしい: Ngon quá!

☆Những cách nói phong phú để nhấn mạnh “rất”

          チョー      Ví dụ : チョー可愛い

     バリ        Ví dụ : バリ寒

     めっちゃ   Ví dụ : めっちゃ美味しい

      げき       Ví dụ : げき安

※Chú ý : Cách dùng trên chỉ dùng cho những người cùng lứa tuổi thực sự thân thiết. Ngoài ra tuyệt đối không nên dùng vì đó là cách nói không lịch sự.