Nâng cao tiếng Nhật: Nikki project số 18

Thứ Sáu, 29/03/2013 08:32 (GMT+7)

Nikki Project số 18 sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng thể bị động【~られた】 để diễn tả ai đó làm việc gì đó và việc đó tác động đến bạn.

Số 18 : Tôi đã được giám đốc khen

Nikki Project số 18 sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng thể bị động 【~られた】để diễn tả ai đó làm việc gì đó và việc đó tác động đến bạn.

Ví dụ: 

1.土曜日の夜、知らない男に追いかけられた。

Tối thứ 7, tôi bị người đàn ông lạ đuổi theo.

2. 電車を降りる時、背中を押された

Khi lên xe điện, tôi bị đẩy vào lưng.

3. 課長にほめられて、嬉しかった。

Tôi được trưởng phòng khen, tôi rất vui. 

【Giải thích】

Nikki Project lần này sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng thể bị động, giữa tôi (わたし) và đối phương (相手), thể bị động diễn tả rằng đối phương làm hành động gì đó có tác động đến tôi.

Ở ví dụ 1, nếu lấy người đàn ông lạ, người thực hiện hành động đuổi theo làm trung tâm, câu viết sẽ thành 「知らない男がわたしを追いかけた」, đơn giản chỉ diễn tả được hành động đã xảy ra là “đã đuổi theo”. Như thế sẽ không diễn tả được ý bạn phải chạy thật nhanh để trốn thoát và bạn đã sợ hãi đến thế nào. Trong trường hợp này, nếu bạn chuyển từ động từ thường, sang động từ ở thể bị động, thêm 「に」vào sau nhân vật thực hiện hành động - 「知らない男」, quan điểm về hành động sẽ chuyển sang tôi. Như vậy, câu văn sẽ diễn đạt được “tôi” đã sợ hãi, muốn chạy trốn đến mức nào khi bị đuổi theo.

Hay nói cách khác, bằng việc sử dụng động từ ở thể bị động không chỉ đơn giản diễn ta được “ai đó đã làm gì với tôi”, mà còn thấy rằng việc đó đã ảnh hưởng tới tôi như thế nào và tôi cảm nhận thế nào về điều đó. Trong ví dụ 2, nếu viết là 「背中を押された」, bạn sẽ diễn đạt được cả ý “tôi đã bị ảnh hưởng bởi điều đó”, ví dụ như bị vấp ngã, hay cảm thấy khó chịu vì điều đó.

Như ở ví dụ 2, nếu đối tượng chịu tác động của đối phương, ở đây là lưng của “tôi”, đồ của “tôi”, các bạn cần chú ý. Trong thể bị động, thay vì viết là 「わたしの背中が押された」「わたしの財布がとられた」thì có thể viết là 「背中を押された」「財布をとられた」. Các bạn có thể tham khảo trong phần Mở rộng diễn đạt.

Trong ví dụ 3, dùng thể て「ほめられて」là cách nói nguyên nhân (vì được khen) và tôi vui 「うれしかった」chính là kết quả. (Tham khảo trong Nikki Project số 10).

【Mở rộng diễn đạt】

財布をとられた

Tôi bị lấy mất ví

かばんを盗まれた

Tôi bị lấy trộm mất cặp sách

友達にだまされた

Tôi bị bạn lừa.

社長に怒られた

Tôi bị giám đốc tức giận.

みんなに笑われた

Tôi bị mọi người cười.

同僚になぐられた

Tôi bị đồng nghiệp đánh

同僚に冗談を言われた

Tôi bị đồng nghiệp đùa cợt.

友達に励まされた

Tôi được bạn bè động viên.

結婚式に招かれた

Tôi được mời đến dự đám cưới.

母にメールを見られた

Tôi bị mẹ xem tin nhắn.

お祖母さんに叱られた。

Tôi bị bà mắng.

おじさんに育てられた

Tôi được bác họ nuôi.

Câu văn Nhật ký mẫu

最近、仕事がよくできるし、日本語も一生懸命勉強しているので、社長にほめられて、嬉しかった!

Gần đây, vì tôi vừa làm được việc, lại còn chịu khó học tiếng Nhật nên đã được giám đốc khen. Tôi vui lắm!