Nâng cao tiếng Nhật: Nikki project số 16

Thứ Năm, 31/01/2013 11:14 (GMT+7)

Số 16 : Đã phụ việc giúp tôi

【~てあげた・~てもらった・~てくれた】

Bằng cách gắn thêm động từ chỉ hành động thể テ vào 「あげた・もらった・くれた」 mà chúng ta đã học ở Nikki Project số 14 thì có thể diễn đạt được hành động đó đã mang đến lợi ích cho bản thân hoặc cho đối phương nhận được hành động đó.   

Ví dụ:

1.雨だから、友達にかさを貸してあげた。

Vì trời mưa nên đã cho bạn mượn dù.       


2. 鈴木さんに東京をあんないしてもらった。

Anh Suzuki đã hướng dẫn Tokyo cho tôi. 

3. ナム君が家族の写真をみせてくれた。

Bạn Nam đã cho tôi xem hình gia đình của bạn ấy.

 【Giải thích】

Nội dung cấu trúc với tiền đề là bạn viết nhật ký về việc đã xảy ra giữa bạn và đối phương.

Sự việc diễn ra ở ví dụ 1 là 「(わたしは)友達にかさをかした」(Tôi đưa bạn mượn dù). Khi ta chuyển sang 「かしてあげた」thì sẽ chuyển sang ý nghĩa là thấy trời mưa mà bạn không có dù nên tôi đã quan tâm cho bạn mượn dù. Vì vậy ở đây cái mà ta 「あげた」cho bạn không phải chỉ là cây dù mà còn bao hàm ý trao cho bạn tấm lòng, sự quan tâm của ta.

Sự việc diễn ra ở ví dụ 2 là「鈴木さんが東京をあんないした」(Anh Suzuki hướng dẫn Tokyo). Khi chuyển sang 「あんないしてもらった」thì cái mà ta nhận được từ anh Suzuki là hành động anh Suzuki dành cho tôi, người không biết về đường phố Tokyo, biểu thị tình cảm biết ơn của tôi đối với hành động anh Suzuki dành cho mình.

Sự việc diễn ra ở ví dụ 3 là 「ナム君が家族の写真をみせた」(Bạn Nam đưa xem hình gia đình ). Khi chuyển sang「みせてくれた」thì cái mà bạn Nam「くれた」cho ta là tình cảm thiện ý.

Giống như vậy, tùy theo hành động mà cấu trúc「~てあげた、てもらった、てくれた」giúp ta diễn đạt sự biết ơn đối với đối phương hay sự thiện cảm từ đối phương dành cho ta.

Ở ví dụ 2 và 3 có điểm chung là “Đối phương làm gì đó mang lại lợi ích cho ta” nên chúng ta cũng có thể dùng như dưới đây.

・鈴木さんに東京をあんないしてもらった→  鈴木さんが東京をあんないしてくれた

・ナム君が家族の写真をみせてくれた     →  ナム君に家族の写真をみせてもらった

Tuy nhiên, các bạn nhớ chú ý, khi dùng 「~くれた」 thường mang ý nghĩa “đối phương tự làm gì đó cho tôi”, còn「~てもらった」thì không mang ý này mà mang ý là “Tôi đã nhờ đối phương làm gì đó cho tôi”. Vì vậy như ở ví dụ 3, nếu ta dùng「見せてくれた」thì sẽ liên tưởng đến tình huống bạn Nam tự nói với ta “nè nè, xem đi xem đi”, còn nếu dùng「見せてもらった」thì sẽ liên tưởng đến tình huống ta nhờ Nam rằng “Nam cho xem hình đi”. 

【Mở rộng diễn đạt】

~てあげた

~てもらった

~てくれた

ルームメートにばんごはんを作ってあげた

Đã nấu cơm cho bạn cùng phòng

友達にひっこしをてつだってもらった

Bạn đã giúp tôi chuyển nhà

先輩がおごってくれた


Sempai đã đãi tôi ăn

けがをしたねこを助けてあげた

Đã giúp con mèo bị thương

友達にぐちを聞いてもらった

Bạn nghe lời than vãn của tôi giúp tôi

みんなが誕生日を祝ってくれた

Các bạn đã chúc mừng sinh nhật cho tôi

駅へ行き方を教えてあげた

Đã chỉ đường đi đến ga

仕事のやり方を教えてもらった

Chỉ cách làm việc cho tôi

上司が日本語の間違いをなおしてくれた

Cấp trên đã sửa lỗi tiếng Nhật cho tôi

重そうな荷物を持ってあげた

Đã mang giúp đồ nặng

自転車のタイヤを交換してもらった

Thay bánh xe giúp tôi

友達はまじめに意見を聞いてくれた

Bạn chăm chú lắng nghe ý kiến của tôi

Câu văn Nhật ký mẫu

先輩のそうべつかいがあった。ベトナムでのじゅしょを教えてもらった。わかれはさびしいけど、いつかベトナムにかえって会いに行きたいなあ。

Đã có buổi tiệc chia tay sempai. Sempai đã cho tôi địa chỉ của anh tại Việt Nam. Chia tay thì rất buồn, khi nào về Việt Nam tôi cũng muốn đến thăm anh.